Đề tài khoa học

XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ THU THẬP Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA HỌC SINH

VỀ CÁC THẦY CỐ GIÁO Ở TRƯỜNG THPT

http://www.anninhthudo.vn/Xa-hoi/Hoc-sinh-danh-gia-giao-vien-Dang-de-thay-co-phai-suy-ngam/523139.antd

http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/148313/-hoc-tro-cung-co-the-la—-thay-minh-.html

  Ngày 1 tháng 11 năm 2013, Hội đồng khoa học ngành giáo dục và đào tạo Hà Nội đã nghiệm thu đề tài này. Sau đây là bộ câu hỏi đã hoàn chỉnh:

images11

1. Về Kiến thức: 

     1.1.Nội dung kiến thức trong các bài

giảng của thầy (cô):

a) Cơ bản, vững chắc, có nâng cao vừa phải.

b) Cơ bản, vững chắc, không nâng cao.

c) Lướt nhanh kiến thức cơ bản, nâng cao nhiều.

d) Bỏ qua kiến thức cơ bản, nâng cao quá nhiều.

1.2. Nội dung kiến thức mà các thầy cô truyền đạt có khi nào bị sai hoặc nhầm lẫn không?

a) Không bao giờ.

b) Đôi khi nhầm lẫn.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên.

   1. 3. Cách đặt câu hỏi của thầy (cô) trong bài giảng:

a) Rõ ràng mạch lạc, gợi mở.

b) Tương đối rõ ràng mạch lạc.

c) Không rõ ràng mạch lạc.

d) Lủng củng, tối nghĩa, khó hiểu.

  1.4. Khi dạy khái niệm mới (hoặc qui tắc, phương pháp, mẫu câu…), các thầy cô thường đưa ra ví dụ minh họa , các ví dụ đó:

a) Rõ ràng ,dễ hiểu, hấp dẫn.

b) Dễ hiểu

c) Hơi khó hiểu

d) Rất khó hiểu

1.5. Cách giải bài tập (với các môn tự nhiên) hoặc cách phân tích tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử, địa lí…(với các môn xã hội) của thầy (cô) thường là:

a) Rất hay.

b) Hay.

c) Bình thường.

d) Chán.

      1.6. Nội dung đề kiểm tra của thầy (cô):

a) Kiến thức vừa phải, có phần nâng cao dành cho học sinh khá giỏi.

b) Kiến thức vừa phải, không có phần nâng cao dành cho học sinh khá giỏi

c) Kiến thức hơi dễ hoặc hơi khó.

d) Kiến thức quá dễ hoặc quá khó.

2. Về phương pháp giảng dạy:

     2.1. Giọng nói  và cách diễn đạt của thầy (cô):

a) Rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm, hấp dẫn.

b) Tương đối rõ ràng, mạch lạc .

c) Hơi khô khan.

d) Thầy cô còn nói ngọng, nói nhịu hoặc diễn đạt lủng củng hoặc đều đều, nhạt nhẽo, gây buồn ngủ .

2.2. Cách tổ chức giờ học của thầy (cô):

a) Phong phú, đa dạng, sáng tạo.

b) Tương đối phong phú.

c) Hơi đơn điệu, thiếu sáng tạo.

d) Nhàm chán.

2.3. Thầy (cô) có thường sử dụng Phương pháp đọc chép?:

a) Rất ít (chỉ khi nào thật cần thiết).

b) Thỉnh thoảng.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên.

    2.4. Thầy (cô) có thường  sử dụng đồ dùng dạy học (tranh vẽ, mô hình, dụng cụ thí  nghiệm…) hoặc ứng dụng công nghệ thông tin hay không?

a) Thường xuyên.

b) Nhiều lần .

c) Thỉnh thoảng.

d) Chưa bao giờ.

2.5. Việc  học sinh phản biện (nói ngược lại với ý của thầy (cô)) được thầy (cô):

a) Khuyến khích.

b) Cho phép.

c) Chấp nhận miễn cưỡng.

d) Không cho phép.

2.6. Sau một thời gian học thầy (cô) (có tên ở trên), bây giờ nhớ lại, bạn cảm thấy có nhiều tiết  học hấp dẫn không?

a) Rất nhiều.

b) Nhiều.

c) Ít.

d) Không có tiết nào.

3. Về nề nếp và ứng xử

    3.1.Thầy (cô) ra vào lớp :

a) Luôn đúng giờ.

b) Thỉnh thoảng không đúng giờ.

c) Nhiều lần không đúng giờ.

d) Thường xuyên không đúng giờ.

3.2. Trong giờ học của thầy (cô), ý thức học tập và kỷ luật của học sinh :

a) Rất tốt (Tập trung  học tập, sôi nổi tham gia xây dựng bài).

b) Tốt (Trật tự nghe giảng).

c) Đôi khi chưa tốt (mất trật tự, chưa chú ý nghe giảng ).

d) Thường xuyên chưa tốt (mất trật tự hoặc làm việc riêng).

        3.3. Cách ứng xử của thầy (cô) với các tình huống học sinh vi phạm kỷ luật:

a) Luôn nghiêm khắc.

b) Đôi khi hơi dễ dãi.

c) Có khi mất bình tĩnh, gây không khí căng thẳng.

d) Hay quát mắng hoặc trì triết, mỉa mai học sinh.

3.4.  Thầy cô có hay trù úm học sinh không?

a) Không bao giờ.

b) Đôi khi.

c) Nhiều lần

d) Thường xuyên.

3.5. Thầy (cô) có trả bài kiểm tra đúng qui định không? (bài 15’ trả sau 1 tuần; bài 45’ trả sau 2 tuần; bài 90’  trả sau 3 tuần):

a) Luôn luôn đúng hạn.

b) Đôi khi hơi chậm.

c) Nhiều lần chậm.

d) Cuối kì thầy cô mới trả cả thể.

3.6. Thầy (cô) cho điểm:

a) Chính xác, công bằng.

b) Đôi khi thiếu chính xác.

c) Hơi rộng hoặc hơi chặt..

d) Thiên vị, thiếu công bằng.

3.7. Thầy (cô) có lấy giờ học để làm việc khác?

a) Chỉ lấy khi thật cần thiết.

b) Thỉnh thoảng.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên

3.8. Trang phục của thầy (cô) khi lên lớp:

a) Luôn luôn phù hợp (đẹp).

b) Đôi khi chưa phù hợp

c) Nhiều lần chưa phù hợp.

d) Thường xuyên không phù hợp.

 Phùng Hồng Kổn

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: