LẤY Ý KIẾN HỌC SINH VỀ CÁC THẦY CÔ GIÁO

    Phùng Hồng Kổn

     Gần đây, khi nói về giáo dục,  các phương tiện thông tin đại chúng thường xuyên nhắc tới các cụm từ  “Lấy học sinh làm trung tâm” , “Nhà trường thân thiện, học sinh tích cực”, “Dân chủ trong học đường”… Chưa biết các nơi thực hiện những “phong trào” trên như thế nào, ở trường THPT Phan Đình Phùng Hà Nội  chúng tôi đã tiến hành cụ thể việc lấy ý kiến học sinh về các thầy cô giáo như  sau:

I.                   MỤC ĐÍCH 

–         Đây là một trong các giai đoạn của qúa trình dạy học: Giai đoạn thu nhận thông tin phản hồi từ học sinh. Nhiệm vụ  trong giai đoạn này là tìm hiểu xem những kiến thức mà  giáo viên đã giảng dạy, những phương pháp mà giáo viên đã tiến hành  – đã được học sinh tiếp thu như thế nào, hiệu quả cao hay thấp…

–         Từ  đó mỗi giáo viên tự nhìn nhận lại quá trình dạy học của mình, thấy được mặt mạnh, mặt yếu để điều chỉnh phương pháp giảng dạy cũng như dung lượng kiến thức cho phù hợp.

–         Mặt khác , đây cũng là một kênh thông tin giúp Ban giám hiệu hiểu mặt mạnh mặt yếu của từng giáoviên, qua đó có kế hoạch phân công hợp lý,phát huy được sở trường của mỗi  giáo viên.


II.                CƠ SỞ LÝ LUẬN

        Một giáo viên được đánh giá là giáo viên giỏi thường được thông qua bởi ba cách:

–         Dự giờ trực tiếp để khảo sát

–         Dựa vào kết quả giảng dạy, giáo dục – thông qua bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém và tỉ lệ học sinh lến lớp, tốt nghiệp, trúng tuyển vào đại học, cao đẳng.

–         Qua ý kiến  nhận xét của học sinh.

     Bản trắc nghiệm này là cách thứ ba: Lấy ý kiến học sinh. Tuy nhiên , ý kiến học sinh thường hay chủ quan, thường dựa trên cảm tính nên dễ dẫn đến sai lệch.Vì vậy, bản trắc nghiệm này phân ra nhiều  khía cạnh riêng biệt với 20 câu hỏi, chia thành ba lĩnh vực:

–         Kiến thức.

–         Phương pháp sư phạm.

–         Nề nếp và ứng xử.


III.             TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH

1.      Nghiên cứu cơ sở lý luận và soạn văn bản trắc nghiệm

2.      Lập trình xây dựng phần mềm thống kê kết quả.

3.      Thực hành trắc nghiệm:

–         Giáo viên chủ nhiệm cho học sinh đọc kĩ trước, giải thích căn kẽ để học sinh hiểu rõ văn bản trắc nghiệm.

–         Làm trắc nghiệm tại phòng máy trong 45 phút: Mỗi học sinh phải trả lời 20 câu x 13  giáo viên = 260 câu  . Do vậy, phần mềm phải soạn rất khoa học; trắc nghiệm viên phải làm việc rất khẩn trương. Đặc biệt: Phải tổ chức và quản lý sao cho số học sinh tham gia làm trắc nghiệm phải đạt từ 95% trở lên (ví dụ: một gv dạy 4 lớp, tổng số có 200 hs thì ít nhất phải có 190 hs tham gia làm trắc nghiệm và mỗi hs phải trả lời đủ 260 câu- Trong khoa học thống kê, công đoạn  này nhằm đảm bảo “Kích thước mẫu” của điều tra).

4.      Xử lý số liệu.

PHIẾU LẤY Ý KIẾN HỌC SINH VỀ CÁC THẦY CÔ GIÁO

BẰNG TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ

LỚP………..TRƯỜNG  THPT  PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI

MÔN………………..THẦY ( CÔ)……………………………………

    Tất cả các câu trắc nghiệm sau đây để hỏi về thầy (cô) có tên ở trên. Sau khi đã đọc kĩ , với mỗi câu, học sinh tích vào một (chỉ một) trong bốn phương án đã cho (Các phương án này được xếp theo thứ tự mức độ giảm dần)

Bộ câu hỏi hoàn chỉnh 

  1. Về Kiến thức: 

  1.1.Nội dung kiến thức trong các bài

giảng của thầy (cô):

a) Cơ bản, vững chắc, có nâng cao vừa phải.

b) Cơ bản, vững chắc, không nâng cao.

c) Lướt nhanh kiến thức cơ bản, nâng cao nhiều.

d) Bỏ qua kiến thức cơ bản, nâng cao quá nhiều.

1.2. Nội dung kiến thức mà các thầy cô truyền đạt có khi nào bị sai hoặc nhầm lẫn không?

a) Không bao giờ.

b) Đôi khi nhầm lẫn.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên.

1. 3. Cách đặt câu hỏi của thầy (cô) trong bài giảng:

a) Rõ ràng mạch lạc, gợi mở.

b) Tương đối rõ ràng mạch lạc.

c) Không rõ ràng mạch lạc.

d) Lủng củng, tối nghĩa, khó hiểu.

  1.4. Khi dạy khái niệm mới (hoặc qui tắc, phương pháp, mẫu câu…), các thầy cô thường đưa ra ví dụ minh họa , các ví dụ đó:

a) Rõ ràng ,dễ hiểu, hấp dẫn.

b) Dễ hiểu

c) Hơi khó hiểu

d) Rất khó hiểu

1.5. Cách giải bài tập (với các môn tự nhiên) hoặc cách phân tích tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử, địa lí…(với các môn xã hội) của thầy (cô) thường là:

a) Rất hay.

b) Hay.

c) Bình thường.

d) Chán.

      1.6. Nội dung đề kiểm tra của thầy (cô):

a) Kiến thức vừa phải, có phần nâng cao dành cho học sinh khá giỏi.

b) Kiến thức vừa phải, không có phần nâng cao dành cho học sinh khá giỏi

c) Kiến thức hơi dễ hoặc hơi khó.

d) Kiến thức quá dễ hoặc quá khó.

2.Về phương pháp giảng dạy:

     2.1. Giọng nói  và cách diễn đạt của thầy (cô):

a) Rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm, hấp dẫn.

b) Tương đối rõ ràng, mạch lạc .

c) Hơi khô khan.

d) Thầy cô còn nói ngọng, nói nhịu hoặc diễn đạt lủng củng hoặc đều đều, nhạt nhẽo, gây buồn ngủ .

2.2. Cách tổ chức giờ học của thầy (cô):

a) Phong phú, đa dạng, sáng tạo.

b) Tương đối phong phú.

c) Hơi đơn điệu, thiếu sáng tạo.

d) Nhàm chán.

2.3. Thầy (cô) có thường sử dụng Phương pháp đọc chép?:

a) Rất ít (chỉ khi nào thật cần thiết).

b) Thỉnh thoảng.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên.

    2.4. Thầy (cô) có thường  sử dụng đồ dùng dạy học (tranh vẽ, mô hình, dụng cụ thí  nghiệm…) hoặc ứng dụng công nghệ thông tin hay không?

a) Thường xuyên.

b) Nhiều lần .

c) Thỉnh thoảng.

d) Chưa bao giờ.

2.5. Việc  học sinh phản biện (nói ngược lại với ý của thầy (cô)) được thầy (cô):

a) Khuyến khích.

b) Cho phép.

c) Chấp nhận miễn cưỡng.

d) Không cho phép.

2.6. Sau một thời gian học thầy (cô) (có tên ở trên), bây giờ nhớ lại, bạn cảm thấy có nhiều tiết  học hấp dẫn không?

a) Rất nhiều.

b) Nhiều.

c) Ít.

d) Không có tiết nào.

3.Về nề nếp và ứng xử

    3.1.Thầy (cô) ra vào lớp :

a) Luôn đúng giờ.

b) Thỉnh thoảng không đúng giờ.

c) Nhiều lần không đúng giờ.

d) Thường xuyên không đúng giờ.

3.2. Trong giờ học của thầy (cô), ý thức học tập và kỷ luật của học sinh :

a) Rất tốt (Tập trung  học tập, sôi nổi tham gia xây dựng bài).

b) Tốt (Trật tự nghe giảng).

c) Đôi khi chưa tốt (mất trật tự, chưa chú ý nghe giảng ).

d) Thường xuyên chưa tốt (mất trật tự hoặc làm việc riêng).

        3.3. Cách ứng xử của thầy (cô) với các tình huống học sinh vi phạm kỷ luật:

a) Luôn nghiêm khắc.

b) Đôi khi hơi dễ dãi.

c) Có khi mất bình tĩnh, gây không khí căng thẳng.

d) Hay quát mắng hoặc trì triết, mỉa mai học sinh.

3.4.  Thầy cô có hay trù úm học sinh không?

a) Không bao giờ.

b) Đôi khi.

c) Nhiều lần

d) Thường xuyên.

3.5. Thầy (cô) có trả bài kiểm tra đúng qui định không? (bài 15’ trả sau 1 tuần; bài 45’ trả sau 2 tuần; bài 90’  trả sau 3 tuần):

a) Luôn luôn đúng hạn.

b) Đôi khi hơi chậm.

c) Nhiều lần chậm.

d) Cuối kì thầy cô mới trả cả thể.

3.6. Thầy (cô) cho điểm:

a) Chính xác, công bằng.

b) Đôi khi thiếu chính xác.

c) Hơi rộng hoặc hơi chặt..

d) Thiên vị, thiếu công bằng.

3.7. Thầy (cô) có lấy giờ học để làm việc khác?

a) Chỉ lấy khi thật cần thiết.

b) Thỉnh thoảng.

c) Nhiều lần.

d) Thường xuyên

3.8. Trang phục của thầy (cô) khi lên lớp:

a) Luôn luôn phù hợp (đẹp).

b) Đôi khi chưa phù hợp

c) Nhiều lần chưa phù hợp.

d) Thường xuyên không phù hợp.

IV.              CÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU

         Yêu cầu lập trình để in ra những dữ liệu sau:

a) Với cá nhân: Mỗi thầy cô sẽ có thông tin trên  hai  bảng:

–         Bảng thống kê theo từng câu, ví dụ: Câu 1.1: a) m%; b) n%; c) p%;  d) q%

–         Bảng phân bố tần số tàn suất ghép lớp và ba số đăc trưng; Phần Góp ý thêm của học sinh có thể in dưới một trong hai bản trên.

    Bản trắc nghiệm có 20 câu, qui ước trong tất cả các câu: phương án a): 3 điểm; phương án b): 2 điểm; phương án c): 1 điểm. phương án d): 0 điểm. Tổng điểm tối đa là 60.   

BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ , TẦN SUẤT GHÉP LỚP

Lớp điểm

Tần số

Giá trị đại diện

Tần suất

[0;10)

n1

x1

[10;20)

n2

x2

[20;30)

n3

x3

[30;40)

n4

x4

[40;50)

n5

x5

[50;60]

n6

x6

N= (số hs làmTN)

100%

     Các  số đặc trưng:

–      Số trung bình: Tổng số điểm chia cho N


–  Số trung vị:  Me – Số liệu
đứng chính giữa (nếu N chẵn) hoặc trung  bình cộng giữa hai số liệu đứng giữa nếu N lẻ)

–     Mốt: M0 – là giá trị có tần số lớn nhất (tức là giá trị đại diện cho lớp có nhiều học sinh chọn nhất)

–      Độ lệch chuẩn: Đây là số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh số trung bình. Nếu s càng nhỏ thì những ý kiến của học sinh về thầy cô càng tập trung (đồng thuận) . Nếu s càng lớn thì nhứng ý kiến của học sinh về thầy cô càng phân tán (không đồng thuận)

(Đề nghị xem sách Đại số 10 nâng cao để hiểu rõ và lập trình đúng về các số đặc trưng này)

    b) Với Tổ bộ môn và  toàn trường:

Thông tin  được lập thành mộtbảng: Bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp và ba số đặc trưng như trên.  Khi xem các bảng này chúng ta sẽ biết mỗi giáo viên  đang ở vị trí nào trong tổ và trong trường.


Sau khi làm thí điểm ở một số lớp, chúng tôi đưa ra hướng dẫn chi tiết cho các Trắc nghiệm viên như sau:

QUI TRÌNH TIẾN HÀNH

    Bản trắc nghiệm tâm lí này gồm 20 câu trắc nghiệm khách quan dạng câu hỏi nhiều lựa chọn và một câu trắc nghiệm tự luận , để việc “lấy ý kiến học sinh” mang tính khách quan, mổi trắc nghiệm viên (Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên tin học) cần tuân thủ qui trình sau:

–         Đọc kĩ đề tài để hiểu rõ và giảng cho  cho học sinh hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của công việc này; hiểu rõ từng câu hỏi cũng như các phương án trả lời. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, điểm của các phương án qui định là:  a)3đ;  b) 2 đ;  c) 1đ;  d) 0đ.

–         Mỗi học sinh phải trả lời 20 câu trắc nghiệm bắt buộc (và một câu tự luận tự nguyện), một lớp có 13 giáo viên bộ môn, mỗi học sinh phải trả lời 260 câu. Việc này dễ gây nhàm chán dẫn tới học sinh có thể trả lời thiếu cân nhắc (và như vậy thông tin nhận được sẽ mất tính khách quan- thậm chí sẽ làm lệch lạc trong cách nhìn nhân, đánh giá…). Chính vì vậy, giáo viên phải giảng giải để học sinh hiểu được tầm quan trọng của mỗi cái click chuột của một học sinh.

–         Ban giám hiệu chỉ đạo (nhóm tin học, GVCN) tổ chức , quản lí một cách khoa học sao cho một giáo viên dạy lớp những lớp nào thì toàn bộ học sinh các lớp đó phải được lấy ý kiến (nếu nhiều học sinh nghỉ học hôm đó thì phải cho những học sinh này làm bổ sung – theo khoa học thống kê, kích thước mẫu (số học sinh trả lời) không đảm bảo thì bảng thống kê sẽ không có giá trị).

–         GVCN cho học sinh phô tô “Phiếu lấy ý kiến” và  BẢNG NHÁP sau đây để làm sẵn ở nhà:  Đối chiếu với bản câu hỏi, với mỗi câu khi chọn phương án nào thì viết chữ cái tương ứng vào ô đó. Ví dụ : Môn toán câu 5 chọn phương  án a) thì điền a vào ô ở dòng toán, cột 5.

–         Giáo viên tin học kiểm soát và nhắc nhở 100% học sinh khi ngổi tước máy tính là phải làm nghiêm túc từ đầu đến cuối (20 câu trắc nghiệm bắt buộc với mỗi giáo viên)

BẢNG NHÁP

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Toán a
Hóa
SV
CN
Tin
TD
Văn
Sử
Địa
GDCD
Anh
GDQP

Xin cảm ơn bạn đọc đã quan tâm đến đề tài này

Tài liệu tham khảo:

–         Tâm lí học đại cương : Nguyễn Quang Uẩn chủ biên, nxb Đại học quốc gia Hà Nội.

–         Trắc nghiệm và đo lường cơ bản trong giáo dục-Quentin Stodola, Balmer Stordahl- Nghiêm Xuân Nùng dịch – Bộ GD & ĐT – vụ Đại học.

–         Những trắc nghiệm tâm lý : Ngô Công Hoan; Nguyễn Thị Thanh Bình; Nguyễn Thị Kim Quý- nxb giáo dục.

–         Khoa học quản lí giáo dục: Trần Kiểm, nxb Giáo dục.

–         website: http://www.tamlyhoc.net

RÚT KINH NGHIỆM

Sau khi tiến hành trên toàn trường chúng tôi lại rút ra một số kinh nghiệm sau:

– Trong bảng phân bố Tần số, Tần suất ghép lớp: Không cần cột Giá trị đại diện, vì có thể lập trình dễ dàng tính được số trung bình theo từng giá trị.

– Các môn: Thể dục; Quốc phòng – không phù hợp với 20 câu trắc nghiệm, (chỉ dùng câu hỏi tự luận).

– Thời gian 1 tiết học sinh trả lời 20 câu với tất cả các thầy cô bộ môn- là chưa đủ. Nên lập trình 1 tiết cho các môn Tự nhiên, một tiết cho các môn xã hội.

– Có thể tiến hành điều tra theo đơn vị Tổ: Chẳng hạn mỗi  học kì điều tra hai (hoặc ba) tổ, khi đó chỉ cần 15 phút (trên phòng máy) để mỗi học sinh trả lời câu hỏi về hai (ba) thầy cô – theo cách này thì không cần “Làm nháp” như trên nữa.

– Hệ thống câu hỏi này đặc biệt hiệu quả để điều tra Một giáo viên (bị một lớp  đòi đổi chẳng hạn).  Kết quả điều tra sẽ là minh chứng sống động để Ban giám hiệu hoặc là chứng minh với nhóm (lớp) học sinh, phụ huynh: Đề nghị   đòi đổi thầy cô – là không đủ cơ sở; hoặc là chứng minh cho giáo viên thấy những mặt yếu kém của mình.

Chú ý: Đơn vị hoặc cá nhân nào sử dụng đề tài này, đề nghị ghi rõ tên tác giả (trong phần mềm cũng như trong các văn bản) và thông báo cho tác giả – Phùng Hồng Kổn – trường THPT Phan Đình Phùng Hà Nội – theo email: konphunghong@gamil.com.

8 phản hồi

  1. Tai lieu nay rat hay . Rieng viec biet den no cung da bo ich cho tinh than dan chu , cho su mo rong tam suy nghi .
    Cam on thay .

  2. thưa thầy, bài trắc nghiệm này thì đưa học sinh làm vào thời điểm nào ạ? nếu sớm quá thì chưa đủ thời gian cho học sinh biết thầy cô; muộn quá thì cũng ko có tác dụng mấy cho học sinh làm bài trắc nghiệm nên chưa chắc h/s đã làm nghiêm túc.
    cách đánh giá của học sinh giành cho giáo viên, theo em nghĩ, là thường hùa theo số đông. 1 vd có thật thầy ạ : 1 nhóm trong lớp chơi thân với nhau. 1 bạn trong nhóm ko ưa 1 cô giáo, lấy lí do: “bà này điệu, hay lắm chuyện, tao ko thích” cả nhóm đấy tỏ ý đồng tình với bạn mình bằng cách ko hợp tac trong h cô dạy, các bạn trong lớp thấy thế cũng tò mò, nghe ngóng, rồi khi nghe cac bạn kia “kể tội” cô cũng hùa theo dù thực ra giáo viên kia chẳng có j đặc biệt để bị “tẩy chay” cả.

    • Bài trắc nghiệm này cho học sinh làm vào thời điểm: Sau khi thi học kì I.
      Để tránh tình trạng “hùa theo số đông” thì các Trắc nghiệm viên (gvcn, gv tin học) cần được tập huấn kĩ lưỡng, rồi làm việc với học sinh cũng phải hết sức kĩ lưỡng.

    • hay

  3. em đang cố gắng phục vụ cho công việc lấy ý kiến này tại đơn vị nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của đồng , nhưng em sợ mất lòng đồng nghiệp.Vậy thầy có cách nào giúp em với.

    • Đề tài này không chỉ để Hiệu trưởng “quản gv” mà còn giúp mỗi gv tự hoàn thiện mình. Bạn hãy nhấn mạnh vào ý đó. Có thể khuyến khích gv tự khảo sát(foto phiếu , cho hs tích và đó) trước khi BGH khảo sát.

  4. Thanks for composing LẤY Ý KIẾN HỌC SINH VỀ CÁC THẦY
    CÔ GIÁO | Phungkon’s blog, really enjoy it.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: